Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Đề 3

Cho tam giác A B C có đường cao A H . Gọi D và E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ H đến A B , A C . Chứng minh rằng

11/11

Cho tam giác \(ABC\) có đường cao\(AH.\) Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(AB,\,\,AC.\) Chứng minh rằng \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\sin ^2}B \cdot {\sin ^2}C\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho tam giác \(ABC\) có đường cao\(AH.\) Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(AB,\,\,AC.\) Chứng minh rằng \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\sin ^2}B \cdot {\sin ^2}C\). (ảnh 1)

⦁ Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) ta có: \(\cos \widehat {DAH} = \frac{{AD}}{{AH}}.\)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ta có: \(\cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}.\)

Suy ra \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(A{H^2} = AD \cdot AB\).

Chứng minh tương tự ta cũng có: \(A{H^2} = AE \cdot AC\).

Do đó \(AD \cdot AB = AE \cdot AC\) hay \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ACB\) có: \(\widehat {BAC}\) là góc chung và \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\)

Do đó  (c.g.c), suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{CB}}\) và \(\widehat {B\,} = \widehat {E\,}\).

⦁ Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có \(AH = AB \cdot \sin B\).

Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BC \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot BA \cdot \sin B\).

Chứng minh tương tự, ta cũng có: \({S_{\Delta ADE}} = \frac{1}{2} \cdot ED \cdot EA \cdot \sin E\)

Khi đó, \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot ED \cdot EA \cdot \sin E}}{{\frac{1}{2} \cdot BC \cdot BA \cdot \sin B}} = \frac{{DE}}{{CB}} \cdot \frac{{AE}}{{AB}} \cdot \frac{{\sin E}}{{\sin E}}\) (do \(\widehat {B\,} = \widehat {E\,})\)

Suy ra \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\left( {\frac{{AE}}{{AB}}} \right)^2}\) (do \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{CB}})\)

Do đó \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\left( {\frac{{AE}}{{AH}} \cdot \frac{{AH}}{{AB}}} \right)^2}\)

Xét \(\Delta AHE\) vuông tại \(E\) ta có: \(\frac{{AE}}{{AH}} = \cos \widehat {HAC} = \sin C\) (do \(\widehat {HAC} + \widehat {C\,} = 90^\circ )\)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) ta có: \(\frac{{AH}}{{AB}} = \sin B\)

Từ đó, ta có \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\left( {\frac{{AE}}{{AH}} \cdot \frac{{AH}}{{AB}}} \right)^2} = {\left( {\sin C \cdot \sin B} \right)^2} = {\sin ^2}B \cdot {\sin ^2}C.\)

Vậy \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\sin ^2}B \cdot {\sin ^2}C.\)