15 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 13. Mở đầu về đường tròn có đáp án

Cho tam giác A B C cân tại A có ˆ A = 120 ∘ . Biết rằng các đỉnh của tam giác nằm trên đường tròn tâm O bán kính 4 c m . Khi đó diện tích tam giác A B C bằng

13/15

III. Vận dụng

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[\widehat {A\,} = 120^\circ .\] Biết rằng các đỉnh của tam giác nằm trên đường tròn tâm \[O\] bán kính \[4{\rm{\;cm}}.\] Khi đó diện tích tam giác \[ABC\] bằng

\[4\sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[2\sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

\[\frac{{\sqrt 3 }}{4}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác  A B C  cân tại  A  có  ˆ A = 120 ∘ .  Biết rằng các đỉnh của tam giác nằm trên đường tròn tâm  O  bán kính  4 c m .  Khi đó diện tích tam giác  A B C  bằng (ảnh 1)

Kẻ \[AH \bot BC\] tại \[H.\]

Tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[AH\] là đường cao nên \[AH\] cũng là đường trung trực của đoạn \[BC.\]

Do đó \[B,C\] đối xứng với nhau qua \[AH.\]

Mà \[B,C \in \left( O \right)\], suy ra đường thẳng \[AH\] đi qua \[O.\]

Tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[AH\] là đường cao nên \[AH\] cũng là đường phân giác của tam giác \[ABC.\] Do đó \[\widehat {OAC} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Xét tam giác \[OAC\] cân tại \[O\] (do \[OC = OA = R = 4{\rm{\;cm}})\] có \[\widehat {OAC} = 60^\circ \] nên tam giác \[OAC\] đều.

Do đó \[AC = OC = OA = R = 4{\rm{\;cm}}.\]

Xét \(\Delta ACH\) vuông tại \(H\) ta có:

⦁ \[AH = AC \cdot \cos \widehat {OAC} = 4 \cdot \cos 60^\circ = 2{\rm{\;(cm);}}\]

⦁ \[CH = AC \cdot \sin \widehat {OAC} = 4 \cdot \sin 60^\circ = 2\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì \[H\] là trung điểm \[BC\] (do \[B,\,\,C\] đối xứng với nhau qua \[AH)\] nên \[BC = 2 \cdot HC = 2 \cdot 2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 4\sqrt 3 = 4\sqrt 3 {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Do đó ta chọn phương án A.