(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Vĩnh Linh, Quảng Trị có đáp án

Cho sơ đồ phả hệ sau Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, người số 10 không mang alen gây bệnh A, người số 8 không mang alen gây bệnh B và các gen phân li độc lập. Theo l

29/40

Cho sơ đồ phả hệ sau

Cho sơ đồ phả hệ sau   Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, người số 10 không mang alen gây bệnh A, người số 8 không mang alen gây bệnh B và các gen phân li độc lập. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Xác định được tối đa kiểu gen của 8 người trong phả hệ II. Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh b của 12-13 là 63/160 III. Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang alen bệnh A và không mang alen bệnh B của 12- 13 là 49/240. IV. Người số 4,6,7,13 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.  A. 2  B. 3  C. 1  D. 4 (ảnh 1)

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, người số 10 không mang alen gây bệnh A, người số 8 không mang alen gây bệnh B và các gen phân li độc lập.

Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Xác định được tối đa kiểu gen của 8 người trong phả hệ

II. Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh b của 12-13 là 63/160

III. Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang alen bệnh A và không mang alen bệnh B của 12- 13 là 49/240.

IV. Người số 4,6,7,13 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.

2

3

1

4

Giải thích

Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, quy ước gen.

Bước 2: Tìm kiểu gen của những người trong phả hệ.

Bước 3: Xét các phát biểu

Cách giải:

Xét bệnh A, người 10 không mang alen gây bệnh, mà sinh con trai (16) bị bệnh → gen gây bệnh nhận từ mẹ, mà người mẹ bình thường → Gen gây bệnh là gen lặn trên NST X, không có alen tương ứng trên Y.

Quy ước: A- không bị bệnh A, a – bị bệnh A.

Xét bệnh B: Bố mẹ (5,6) bình thường sinh con gái bị bệnh → Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: B – không bị bệnh B, b- bị bệnh B.

(1) XaYB-

 

(3) XAYBb

(4) XAXaBb

 

 

(5) XAYBb

(6) XAX-Bb

(7)

XAX-(1BB:2Bb)

(8) XAYBb

(9) XAXabb

(10) XAYBb

(11) XAX-bb

(12) XAY(1BB:2Bb)

(13) XAX-B-

(14) XAX-B-

(15) XAX-bb

(16) XaYBb

Xét các phát biểu

I sai, xác định được kiểu gen của 7 người: 3,4,5,8,9,10,16.

II đúng. Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp 12 – 13:

Người 12 có anh trai là 11 mắc bệnh B → có kiểu gen XAY(1BB:2Bb)

Người 13:

+ Xét người số 7: (3) XAYBb × (4) XAXaBb người 7: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb)

+ Người số 8: XAYbb.

Xét cặp vợ chồng 7 – 8: (1XAXA:1XAXa)(1BB:2Bb) × XAYBb ↔ (3XA:1Xa)(2B:1b) × (1XA:Y)(1B:1b)

Người 13: (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb)

Xét cặp vợ chồng 12 – 13: XAY(1BB:2Bb) × (3XAXA: 1XAXa)(2BB:3Bb) ↔ (1XA:1Y)(2B:1b) × (7XA:1Xa)(7B:3b)

Xác suất sinh con trai đầu lòng không bị bệnh A và bệnh B: 12Y×78XA×1−13b×310b=63160 

III đúng, Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang alen gây bệnh A và không mang alen gây bệnh B của cặp 12 - 13 là: 12XA×78XA×23B×710B=49240

IV sai, người số 4, 6, 7, 13 và 14 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.

Chọn A.