15 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương VI có đáp án

Cho phương trình \({x^2} - 4mx + 4{m^2} - 2 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1};\,\,{x_2}\). Giá trị của biểu thức \(P = x_1^2 + 4m{x_2} - 12{m^2} - 6\) là

11/15

III. Vận dụng

Cho phương trình \({x^2} - 4mx + 4{m^2} - 2 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt là \({x_1};\,\,{x_2}\). Giá trị của biểu thức \(P = x_1^2 + 4m{x_2} - 12{m^2} - 6\) là

\( - 4.\)

\(3.\)

\( - 6.\)

\(5.\)

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\Delta ' = {\left( {2m} \right)^2} - \left( {4{m^2} - 2} \right) = 2 > 0\) với mọi \(m.\)

Do đó, phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\) với mọi \(m.\).

Khi đó, theo định lý Viète: \({x_1} + {x_2} = 4m\)

\(P = x_1^2 + 4m{x_2} - 12{m^2} - 6\)

\( = \left( {x_1^2 - 4m{x_1} + 4{m^2} - 2} \right) + 4m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 16{m^2} - 4\)

\( = 0 + 4m \cdot 4m - 16{m^2} - 4 = - 4.\)

Vậy \(P = - 4.\)