Cho parabol y = -x^2 và đường thẳng d:y = - 3x + 2. 1) Vẽ P và d trên cùng hệ trục tọa độ. 2) Tìm tọa độ giao điểm của P và d bằng phép tính.
a) Vẽ \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng hệ trục tọa độ.
* Vẽ \(\left( P \right)\): Ta có bảng giá trị sau:
\(x\) | \( - 2\) | \( - 1\) | 0 | 1 | 2 |
\(y = - {x^2}\) | \( - 4\) | \( - 1\) | 0 | \( - 1\) | \( - 4\) |
Do đó, đồ thị hàm số là đường cong đi qua các điểm \(O\left( {0\,;\,\,0} \right);\,\,A\left( { - 2\,;\,\, - 4} \right);\,\,\)\(B\left( { - 1\,;\,\, - 1} \right);\)
\(C\left( {1\,;\,\, - 1} \right);\) \(\,D\left( {2\,;\,\, - 4} \right).\)
* Vẽ \(\left( d \right)\): Ta có bảng giá trị:
\(x\) | 0 | 1 |
\(y = - 3x + 2\) | 2 | \( - 1\) |
Do đó, đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua các điểm \(E\left( {0\,;\,\,2} \right);\,\,C\left( {1\,;\,\, - 1} \right).\)Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = - {x^2}\) và \(y = - 3x + 2\) như sau:
b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là
\( - {x^2} = 3x + 2\)
\( - {x^2} + 3x - 2 = 0\)
\(x = 1\) hoặc \(x = 2\)
Với \(x = 1\) thì \(y = - 1\);
Với \(x = 2\) thì \(y = - 4\).
Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \(\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\) và \(\left( {2\,;\, - 4} \right)\).