Cho nửa đường tròn đường kính AB cố định. C là một điểm trên nửa đường tròn, trên dây AC kéo dài lấy điểm D
a)

Phần thuận: Ta có ACB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
⇒BCD^=90°, mà CD=CB (giả thiết).
Suy ra ΔBCD vuông cân tại C.
⇒CDB^=45° hay ADB^=45°.
Mặt khác AB cố định. Do đó khi C chuyển động trên nửa đường tròn đường kính AB thì D chuyển động trên cung chứa góc 45° dựng trên đoạn thẳng AB cố định.
Giới hạn: Ta có dây AC thay đổi phụ thuộc vào vị trí điểm C trên nửa đường tròn đường kính AB.
- Dây AC lớn nhất bằng đường kính của đường tròn. Khi C trùng với B khi đó D trùng với B. Vậy B là điểm thuộc quỹ tích.
- Dây AC có độ dài nhỏ nhất bằng 0 khi C trùng với A, thì khi đó D trùng với B' là giao điểm của tiếp tuyến đường tròn đường kính AB tại A với cung chứa góc 45° vẽ trên AB.
Phần đảo: Lấy điểm D' tùy ý trên cung BB', nối AD' cắt đường tròn đường kính AB tại C'. Nối BC', B'D'.
Ta có: AD'B^=45° (vì D nằm trên cung chứa góc 45° dựng trên đoạn AB).
Trong đường tròn đường kính AB ta có: AC'B^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
⇒BC'D'^=90°⇒ΔBC'D' vuông cân tại C'⇒C'B=C'D'.
Kết luận: Vậy quỹ tích các điểm D khi C chuyển động trên nửa đường tròn đường kính AB là cung BB'⏜ nằm trên cung chứa góc 45° vẽ trên đoạn AB, trong nửa mặt phẳng bờ AB có chứa điểm C.