Cho ngũ giác đều ABCDE. Gọi I là giao điểm của AD và BE. Chứng minh rằng:(a) DIBC là hình bình hành

a) Ta có mỗi góc trong ngũ giác đều có số đo là \[\frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \].
Suy ra \[\widehat {AED} = 108^\circ \].
Có tam giác \[AED\] cân tại \[E\] từ đó suy ra \[{\widehat A_{\scriptstyle\atop\scriptstyle1}} = \widehat {{D_1}} = \frac{{180^\circ - 108^\circ }}{2} = 36^\circ \].
Tương tự, ta tính được \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{E_1}} = \widehat {{D_1}} = 36^\circ \].
Suy ra \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{E_1}} + \widehat {{A_1}} = 72^\circ \] (góc ngoài của tam giác \[AEI\]) và
\[\widehat {{D_2}} = \widehat {EDC} - \widehat {{D_1}} = 108^\circ - 36^\circ = 72^\circ \].
Suy ra \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{D_2}}\].
Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[IB\parallel DC\]. (1)
Lại có \[\widehat {{D_2}} + \widehat {DCB} = 72^\circ + 108^\circ = 180^\circ \].
Mà hai góc ở vị trí trong cùng phí nên \[ID\parallel BC\] (2).
Từ (1) và (2) suy ra \[DIBC\] là hình bình hành.
b) Xét \[\Delta EAD\] và \[\Delta AIE\] có: \[\widehat {EAD} = \widehat {IAE}\] và \[\widehat {EDA} = \widehat {IEA} = 36^\circ \]
Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AE}}{{AD}}\] suy ra \[AI.AD = A{E^2}\].
Mà \[DIBC\] là hình bình hành nên \[DI = BC = AE\].
Suy ra \[D{I^2} = AI.AD.\]