Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất \[P = 1500\,{\rm{W}}{\rm{.}}\] Cấp dòng điện xoay chiểu cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dầ
a) ĐÚNG. Vì công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi.
b) ĐÚNG. Từ công thức \(Q = L \cdot \Delta {\rm{m}} \Leftrightarrow {\rm{P}} \cdot t = L \cdot \Delta m \Rightarrow t = \frac{{L \cdot \Delta m}}{P} = \frac{{2,25 \cdot {{10}^6} \cdot 50 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1500}} = 75\,s.\)
c) ĐÚNG. Nhiệt lượng làm khối lượng nước \(\Delta {\rm{m}}\) bay hơi ở nhiệt độ sôi là \(Q = L \cdot \Delta {\rm{m}}{\rm{.}}\)
d) SAI.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho \(50\,g\) nước tăng từ nhiệt độ ban đầu \(28{\,^ \circ }{\rm{C}}\) đến nhiệt độ sôi là
\({Q_1} = \Delta m \cdot c \cdot \Delta T = 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 4180 \cdot \left( {100 - 28} \right) = 15048\,J.\)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm \(50\,g\) nước hoá hơi ở nhiệt độ sôi là
\(Q = L \cdot \Delta {\rm{m = 2,25}} \times {10^6} \times 50 \times {10^{ - 3}} = 112500\,J\)
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi và làm bay hơi hết \(50\,g\) nước từ nhiệt độ ban đầu \(28{\,^ \circ }{\rm{C}}\) là
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 127548\,J.\)