Cho mặt phẳng (Q) đi qua ba điểm A(1; 1; 1), B(−1; 1; 5), C(10; 7; −1). Tìm cặp vectơ chỉ phương và một vectơ pháp tuyến của (Q).
Giải thích
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;0;4} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {9;6; - 2} \right)\) là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Q).
Có \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&4\\6&{ - 2}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}4&{ - 2}\\{ - 2}&9\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&0\\9&6\end{array}} \right|} \right)\] = \(\left( { - 24;32; - 12} \right)\).
Do đó mặt phẳng (Q) nhận \(\overrightarrow n = \frac{1}{4}\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 6;8; - 3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.