Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 8

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động e = 14 V, điện trở trong r = 2 Ω; R1 là bóng đèn (6V-12W), R2 = 10 Ω là điện trở của bình điện phân dung dịch CuSO4 có cực dương bằng C

6/6

Cho mạch điệnnhư hình vẽ. Nguồnđiện có suất điện động e = 14 V, điện trở trong r = 2 Ω; R1 là bóng đèn (6V-12W), R2 = 10 Ω là điện trở của bình điện phân dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu. R3 là một biến trở. Vôn kế lí tưởng, A = 64, n = 2, F = 96500C/mol

a) Khi R3 = 12 Ω. Xác định: Số chỉ vôn kế. Tính khối lượng đồng giải phóng trong thời gian 32 phút 10 giây.

b) Để đèn sáng bình thường phải điều chỉnh R3 có giá trị là bao nhiêu ?

Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động e = 14 V, điện trở trong r = 2 Ω; R1 là bóng đèn (6V-12W), R2 = 10 Ω là điện trở của bình điện phân dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu. R3 là một biến trở. Vôn kế lí tưởng, A = 64, n = 2, F = 96500C/mol a) Khi R3 = 12 Ω. Xác định: Số chỉ vôn kế. Tính khối lượng đồng giải phóng trong thời gian 32 phút 10 giây. b) Để đèn sáng bình thường phải điều chỉnh R3 có giá trị là bao nhiêu ? (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Điện trở của đèn: Rđ = Uđm2/Pđm = 62/12 = 3Ω

Điện trở mạch ngoài: RN=R2.(R1+R3)R1+R2+R3=6Ω

Cường độ dòng điện mạch chính: I=eRN+r=146+2=1,75A

Số chỉ vôn kế là hiệu điện thế giữa hai đầu mạch ngoài: U = IRN = 1,75.6 = 10,5V

Dòng điện qua R2: I2 = U2/R2 = 10,5/10 = 1,05A

Khối lượng đồng giải phóng trong 32 phút 10 giây = 1930s

m=AItFn=64.1,05.193096500.2=0,672g

Đèn sáng bình thường: Iđ = I­3 = Pđm/Uđm = 2A

Điện trở mạch ngoài: RN=R2.(R1+R3)R1+R2+R3=10(6+R3)16+R3

Hiệu điện thế mạch ngoài: U = U13 = 2.R13 = 2.(6+R3)

Cường độ dòng điện mạch ngoài: I=U13RN=eRN+r⇒2(R3+6)10(6+R3)16+R3=1410(6+R3)16+R3+2⇒R3=