Đề thi Vật lý ôn vào 10 hệ chuyên có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

Cho mạch điện như hình vẽ 3: R1 = 45Ω ; R2 = 90Ω ; R3 = 15Ω; R4 là một điện trở thay đổi được. Hiệu

5/5

Cho mạch điện như hình vẽ 3:

R1 = 45Ω ; R2 = 90Ω ; R3 = 15Ω; R4 là một điện trở thay đổi được. Hiệu điện thế UAB không đổi; bỏ qua điện trở của ampe kế và của khóa k.

a) Khóa k mở, điều chỉnh R4 = 24Ω thì ampe kế chỉ 0,9A. Hãy tính hiệu điện thế UAB.

b) Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho dù đóng hay mở khóa k thì số chỉ của ampe kế vẫn không đổi. Xác định giá trị R4 lúc này

c) Với giá trị R4 vừa tính được ở câu b, hãy tính số chỉ của ampe kế và cường độ dòng điện qua khóa k khi k đóng.

0/3000 ký tự
Giải thích

) Tính hiệu điện thế UAB (1,0đ)

• UAD = IA. R13 = I3(R1 + R3) = 0,9 . 60 = 54V

   I2 = UAD/R2 = 54/90 = 0,6A

• I = I4 = I2 + I3 = 0,6 + 0,9 = 1,5A

• RAB = RAD + R4 =  (R1+ R3)R2R1+R3+R2 + R4 = 36 + 24 = 60Ω

• UAB = I . RAB = 1,5 . 60   = 90V

b) Tính độ lớn của R4 (1,5đ)

• K mở, ta có RAB = R4 + RAD = R4 + (R1+ R3)R2R1+R3+R2 = R4 + 36

I = UAB/RAB = 90R4+ 36

 • UAD = I . RAD = 90. 36R4+ 36

   IA = UAD/R13 = UAD/60 = 54R4+ 36 (1)

• K đóng, vẽ lại mạch điện bằng cách chập C với B, từ hình vẽ ta có  

Media VietJack

R234 = R2 + R3 . R4R3 + R4 = 90 + 15R4 R4 + 15 

                                 = 90.15  +  105R4 R4 + 15I2 = UAB/R234 = 90( 15 + R4)105R4+ 90.15 

• UDC = I2 . R43 = 90( 15 + R4)105R4+ 90.15x 15R4 R4 + 15 = 90R4 7R4 + 90 

   IA = UDC/R3 = 6R4 7R4 + 90 (2)

 • Giả thiết IA = IA ® (1) = (2) hay54R4+ 36= => 6R4 7R4 + 90 - 27R4 - 810 = 0

• Giải phương trình bậc 2 ta được nghiệm   R4 = 45Ω( loại nghiệm âm)

c) Tính số chỉ ampe kế và cường độ dòng điện qua khóa k khi k đóng(0,5đ)

• Thay vào (2) ta được IA = 0,67A

• Để tính cường độ dòng qua khóa k ta quay trở lại mạch ban đầu, để ý nút C ta có

   IK = I1 + IA = UAB/R1 + IA => IK = 2 + 0,67 = 2,67A