Đề kiểm tra Vật Lí 11 Cánh diều Chủ đề 4 có đáp án

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: r = 2,0 Omega ; R_1 = 15 Omega ; R_2 = 6 Omega ; R_3 = 4 Omega . Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối

20/28

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: \(r = 2,0{\rm{ }}\Omega \); \({R_1} = 15{\rm{ }}\Omega ;\)\({R_2} = 6{\rm{ }}\Omega ;\)\({R_3} = 4{\rm{ }}\Omega \). Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Số chỉ của ampe kế là \[{\rm{1,5 A}}{\rm{.}}\]

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: r = 2,0 Omega ; R_1 = 15 Omega ; R_2 = 6 Omega ; R_3 = 4 Omega . Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối (ảnh 1)

a) Mạch ngoài gồm điện trở R2 mắc nối tiếp R3 và cùng mắc song song với R1.

b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 1,5 A.

c) Tổng trở mạch ngoài là 25 Ω.

d) Công của nguồn điện thực hiện trong 15 phút là 45 kJ.

0/3000 ký tự
Giải thích

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mạch ngoài gồm điện trở R2 mắc nối tiếp R3 và cùng mắc song song với R1.

Đ

 

b

Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 1,5 A.

Đ

 

c

Tổng trở mạch ngoài là 25 Ω.

 

S

d

Công của nguồn điện thực hiện trong 15 phút là 45 kJ.

 

S

 

a) Mạch ngoài gồm điện trở R2 mắc nối tiếp R3 và cùng mắc song song với R1.

b) Ampe kế mắc nối tiếp với R2 nên cường độ dòng điện chạy qua R2 là 1,5 A.

(Ampe kế đã chỉ 1,5 A thì I2 = 1,5 A vì ampe kế mắc nối tiếp R2 thì giá trị của nó chỉ cường độ chạy qua nó tức là chạy qua R2)

c) R23 = 6+4 = 10W, \[\frac{1}{{{R_N}}} = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{6} \Rightarrow {R_N} = 6\Omega \]

d) I2 = I3 = I23 = 1,5A, U1 = U23 = I23R23 = 1,5.10 = 15V, \[{I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{15}}{{15}} = 1A\],

I = I1 + I23 = 1 + 1,5 = 2,5A.

A = EIt = I2(RN + r)t = 2,52(6 + 2).(15.60) = 45000J = 45 kJ