Đề kiểm tra Hai mặt phẳng song song (có lời giải) - Đề 2

Cho hình tứ diện SABC . Trên cạnh S A lấy các điểm A1 , A2 sao cho A A1 = A1 A2 = A2S .

21/22

Cho hình tứ diện \(SABC\). Trên cạnh \(SA\) lấy các điểm \({A_1},{A_2}\) sao cho \(A{A_1} = {A_1}{A_2} = {A_2}S\). Gọi \((P)\)\((Q)\) là hai mặt phẳng song song với mặt phẳng \((ABC)\) và lần lượt đi qua \({A_1},{A_2}\). Mặt phẳng \((P)\) cắt các cạnh \(SB,SC\) lần lượt tại \({B_1},{C_1}\). Mặt phẳng \((Q)\) cắt các cạnh \(SB\), \(SC\) lần lượt tại \({B_2},{C_2}\). Chứng minh \(B{B_1} = {B_1}{B_2} = {B_2}S\)\(C{C_1} = {C_1}{C_2} = {C_2}S\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho hình tứ diện \(SABC\). Trên cạnh \(SA\) lấy (ảnh 1)

Vì hai mặt phẳng \((P)\)\((Q)\) song song với mặt phẳng \((ABC)\) nên \((P)//(Q)\), do đó ba mặt phẳng \((ABC),(P)\)\((Q)\) đôi một song song. Theo định lí Thalés trong không gian, ta suy ra \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{A{A_1}}} = \frac{{{B_2}{B_1}}}{{B{B_1}}} = \frac{{{C_2}{C_1}}}{{C{C_1}}}\).

\(A{A_1} = {A_1}\;{A_2}\) nên \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{A{A_1}}} = 1\), suy ra \(\frac{{{A_2}{A_1}}}{{A{A_1}}} = \frac{{{B_2}{B_1}}}{{B{B_1}}} = \frac{{{C_2}{C_1}}}{{C{C_1}}} = 1\), do đó \(B{B_1} = {B_1}\;{B_2}\)\({C_1} = {C_1}{C_2}\).

Sử dụng định lí Thalés ta cũng chứng minh được \(\frac{{{A_2}S}}{{{A_2}{A_1}}} = \frac{{{B_2}S}}{{{B_2}{B_1}}} = \frac{{{C_2}S}}{{{C_2}{C_1}}}\).

\({A_1}\;{A_2} = {A_2}\;S\) nên \(\frac{{{A_2}S}}{{{A_2}{A_1}}} = 1\), suy ra \(\frac{{{A_2}S}}{{{A_2}{A_1}}} = \frac{{{B_2}S}}{{{B_2}{B_1}}} = \frac{{{C_2}S}}{{{C_2}{C_1}}} = 1\), do đó \({B_1}\;{B_2} = {B_2}\;S\)\({C_1}{C_2} = {C_2}\;S\).

Vậy \({B_1} = {B_1}{B_2} = {B_2}S\)\(C{C_1} = {C_1}{C_2} = {C_2}S\).