Đề kiểm tra Ôn tập cuối chương 2 (có lời giải) - Đề 1

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Biết A ( 1 ; 0 ; 1 ) , B ( 2 ; 1 ; 2 ) , D ( 1 ; − 1 ; 1 ) , C ′ ( 4 ; 5 ; − 5 ) . Tìm một vectơ khác vectơ 0 vuông góc với với cả hai vectơ CC ′ và vectơ

19/22

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Biết \(A\left( {1;0;1} \right)\),\(B\left( {2;1;2} \right)\), \(D\left( {1; - 1;1} \right)\), \(C'\left( {4;5; - 5} \right)\). Tìm một vectơ  khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với với cả hai vectơ \(\overrightarrow {CC'} \) và \(\overrightarrow {C'D'} \).

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Biết \(A\left( {1;0;1} \right)\),\(B\left( {2;1;2} \right)\), \(D\left( {1; - 1;1} \right)\), \(C'\left( {4 (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB} \left( {1;1;1} \right);\overrightarrow {AD} \left( {0; - 1;0} \right)\).

Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\) suy ra \(\overrightarrow {AC} \left( {x - 1;y;z - 1} \right)\). Theo quy tắc hình bình hành, ta có

\(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 = 1}\\{y = 0}\\{z - 1 = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = 0}\\{z = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow C\left( {2;0;2} \right)\)suy ra \(\overrightarrow {CC'}  = \left( {2;5; - 7} \right)\).

Mặt khác: \(\overrightarrow {C'D'}  = \overrightarrow {BA}  = \left( { - 1; - 1; - 1} \right)\)

Suy ra: \(\left[ {\overrightarrow {CC'} ,\overrightarrow {C'D'} } \right] = \left( { - 12;9;3} \right)\). Đây là một vectơ  khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với với cả hai vectơ \(\overrightarrow {CC'} \) và \(\overrightarrow {C'D'} \).