36 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương X có đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD với AB = 2a , BC = a . Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh AB một vòng thì được hình trụ có thể tích V1 và khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh BC một vòng thì

14/36

Cho hình chữ nhật ABCD với \(AB = 2a,BC = a\). Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh AB một vòng thì được hình trụ có thể tích \({V_1}\) và khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh BC một vòng thì được hình trụ có thể tích \({V_2}\). Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)

0/3000 ký tự
Giải thích

 Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh A B một vòng thì được hình trụ có chiều cao \(h = AB = 2a\), bán kính đáy \(R = BC = a\) nên có thể tích

\({V_1} = \pi {R^2}h = \pi {a^2} \cdot 2a = 2\pi {a^3}({\rm{dvtt}})\).

Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh canh B C một vòng thì được hình trụ có chiều cao \({h^\prime } = BC = a\), bán kính đáy \({R^\prime } = CD = 2a\) nên có thể tích

\({V_2} = \pi {R^{\prime 2}}{h^\prime } = \pi {(2a)^2} \cdot a = 4\pi {a^3}({\rm{ dtt }})\).

Vậy \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2\pi {a^3}}}{{4\pi {a^3}}} = \frac{1}{2}\).