36 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương X có đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD có AB > BC . Biết diện tích hình chữ nhật là 48 cm^2 , chu vi là 28 cm . Cho hình chữ nhật quay quanh cạnh AB một vòng ta đuợc một hình trụ.

16/36

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(AB > BC\). Biết diện tích hình chữ nhật là \(48\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), chu vi là \(28\;{\rm{cm}}\). Cho hình chữ nhật quay quanh cạnh \(AB\) một vòng ta đuợc một hình trụ. Tính dện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ này.

0/3000 ký tự
Giải thích

Từ đề bài ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB + BC = 14}\\{AB \cdot BC = 48{\rm{ }}{\rm{. }}}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(AB,\,\,CD\)là nghiệm của phương trình: \({x^2} - 14x + 48 = 0\).

Giải phương trình ta đươc \({x_1} = 6,{x_2} = 8\).

Do \(AB > BC\) nên \(AB = 8;BC = 6\).

a) Diện tích xung quanh của hình trụ là \({S_{{\rm{Xq}}}} = 2 \cdot \pi  \cdot BC \cdot AB = 2\pi  \cdot 6 \cdot 8 = 96\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Diện tích toàn phần của hình trụ là \({S_{{\rm{tp}}}} = {S_{{\rm{X}}q}} + 2{S_{\rm{d}}} = 96\pi  + 2\pi {R^2} = 96\pi  + 2\pi  \cdot {6^2} = 168\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Thể tích của hình trụ là \(V = \pi  \cdot B{C^2} \cdot AB = \pi  \cdot {6^2} \cdot 8 = 288\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)