5 bài tập Tọa độ của điểm, vectơ (có lời giải)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 2, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và có độ dài bằng 3 (Hình vẽ).

Giải thích

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 2, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và có độ dài bằng 3 (Hình vẽ). (ảnh 2)

Ba vectơ đơn vị trên ba trục tọa độ lần lượt là \(\vec i,\vec j,\vec k\) với độ dài của \(\vec i,\vec j,\vec k\) lần lượt bằng \(\frac{1}{2}AB,\frac{1}{2}AD,\frac{1}{3}AS\)

b) Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = 2\vec i;\overrightarrow {AD}  = 2\vec j;\overrightarrow {AS}  = 3\vec k\).

Do đó \(\overrightarrow {AB}  = (2;0;0),\overrightarrow {AD}  = (0;2;0),\overrightarrow {AS}  = (0;0;3)\).

Theo quy tắc hình bình hành, ta có \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = 2\vec i + 2\vec j\).

Vì \({\rm{M}}\) là trung diếm của SC nên \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AS} ) = \frac{1}{2}(2\vec i + 2\vec j + 3\vec k) = \vec i + \vec j + \frac{3}{2}\vec k\).

Do đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {1;1;\frac{3}{2}} \right)\).