Giải SGK Toán 12 CTST Bài 1. Phương trình mặt phẳng có đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, AD = 5a, SA = 3a và SA  (ABCD). Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ Oxyz như Hình 19, tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (

32/33

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, AD = 5a, SA = 3a và SA ^ (ABCD). Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ Oxyz như Hình 19, tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, AD = 5a, SA = 3a và SA  (ABCD). Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ Oxyz như Hình 19, tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC).   (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có A ≡ O(0; 0; 0), B(2a; 0; 0), S(0; 0; 3a), C(2a; 5a; 0).

Suy ra \(\overrightarrow {SB} = \left( {2a;0; - 3a} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {2a;5a; - 3a} \right)\).

\(\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&{ - 3a}\\{5a}&{ - 3a}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3a}&{2a}\\{ - 3a}&{2a}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{2a}&0\\{2a}&{5a}\end{array}} \right|} \right) = \left( {15{a^2};0;10{a^2}} \right)\).

Mặt phẳng (SBC) đi qua điểm S(0; 0; 3a) và nhận \(\overrightarrow n = \frac{1}{{5{a^2}}}\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {3;0;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: 3x + 2(z – 3a) = 0 Û 3x + 2z – 6a = 0.

\(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| { - 6a} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2}} }} = \frac{{6a}}{{\sqrt {13} }}\).