Đề ôn luyện Toán Chương 5. Hình học không gian (đề số 2)

Cho hình chóp S.ABC có mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy

14/22

Cho hình chóp \(S.ABC\) có mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt đáy và tam giác \[SAB\] đều cạnh \(2a\). Biết tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) và cạnh \(AC = a\sqrt 3 \). Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\).

a) \(SH \bot \left( {ABC} \right)\).

b) Mặt phẳng \(\left( {SHC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với nhau.

c) Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{6}\).

d) \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

0/3000 ký tự
Giải thích

blobid0-1762333373.png

a) Đúng. \(\Delta SAB\) đều, \(H\) là trung điểm \(AB\)\( \Rightarrow SH \bot AB\).

Ta có (SAB)∩(ABC) = AB SH⊥AB (SAB)⊥(ABC) ⇒ SH ⊥(ABC) 

b) Đúng. Mặt khác, ta có \(SH \subset \left( {SHC} \right) \Rightarrow \left( {SHC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

c) Sai. \(\Delta SAB\) đều cạnh bằng \(2a\)\( \Rightarrow SH = a\sqrt 3 \).

\(\Delta ABC\) vuông tại \(C\)\( \Rightarrow CB = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a\) (Pythagore).

Vậy \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABC}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{{AC \cdot CB}}{2} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 .a}}{2} \cdot a\sqrt 3 = \frac{1}{2}{a^3}\).

d) Sai. Kẻ \(CM \bot AB\) tại M.

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) có: \(CM \cdot AB = AC \cdot CB \Rightarrow CM = \frac{{AC \cdot CB}}{{AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Ta có (SAB)∩(ABC) = AB CM⊥AB (SAB)⊥(ABC) ⇒ CM ⊥(ABC) ⇒d(C, (SAB) = CM = 3a2