Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(AB = 3,AD = 6,SA = 6\). Điểm \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy

14/21

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(AB = 3,AD = 6,SA = 6\). Điểm \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc tọa độ \(O\) trùng với \(A\), các điểm \(B,D,S\) lần lượt nằm trên các tia \(Ox,Oy,Oz\) và các vectơ đơn vị trên các trục tọa độ có độ dài bằng 1.

a

\(B\left( {3;0;0} \right),D\left( {0;6;0} \right),S\left( {0;0;6} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {CG} = \left( {2;4; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {CG} \cdot \overrightarrow {BD} = - 18\).

ĐúngSai
d

\(\left( {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {BD} } \right) \approx 134,2^\circ \) (tính theo đơn vị đo độ và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Giải thích

Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), các cạnh \(AB = 3\), \(AD = 6\), \(SA = 6\).

Hệ trục tọa độ có gốc \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B \in Ox \Rightarrow B\left( {3;0;0} \right)\), \(D \in Oy \Rightarrow D\left( {0;6;0} \right)\), \(S \in Oz \Rightarrow S\left( {0;0;6} \right)\).

Do \(ABCD\) là hình chữ nhật nên điểm \(C\) có tọa độ \(C\left( {3;6;0} \right)\).

a) Đúng. Tọa độ các điểm chính xác là \(B\left( {3;0;0} \right)\), \(D\left( {0;6;0} \right)\), \(S\left( {0;0;6} \right)\).

b) Sai. Trọng tâm \(G\) của tam giác \(SBD\) có tọa độ:

\({x_G} = \frac{{0 + 3 + 0}}{3} = 1,\quad {y_G} = \frac{{0 + 0 + 6}}{3} = 2,\quad {z_G} = \frac{{6 + 0 + 0}}{3} = 2 \Rightarrow G\left( {1;2;2} \right)\).

Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {CG} \): \(\overrightarrow {CG} = \left( {1 - 3;2 - 6;2 - 0} \right) = \left( { - 2; - 4;2} \right)\).

c) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {BD} = \left( { - 3;6;0} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {CG} \cdot \overrightarrow {BD} = \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) \cdot 6 + 2 \cdot 0 = 6 - 24 + 0 = - 18\).

d) Sai. Ta có \(\left| {\overrightarrow {CG} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt {24} = 2\sqrt 6 \); \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {6^2} + {0^2}} = \sqrt {45} = 3\sqrt 5 \).

Suy ra \(\cos \left( {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {BD} } \right) = \frac{{\overrightarrow {CG} \cdot \overrightarrow {BD} }}{{\left| {\overrightarrow {CG} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BD} } \right|}} = \frac{{ - 18}}{{2\sqrt 6 \cdot 3\sqrt 5 }} \approx - 0,5477 \Rightarrow \left( {\overrightarrow {CG} ,\overrightarrow {BD} } \right) \approx 123,2^\circ \).