Cho hàm số y=(x^2-3x+5)/(x+1) có đồ thị (C)
a)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = - \infty \).
Nên đồ thị hàm số trên không có tiệm cận ngang.
b) y=x2-3x+5x+1\( = x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x - 4} \right)} \right] = 0\).
\( \Rightarrow \)Tiệm cận xiên của \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(y = x - 4\).
c) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Có \(y' = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = - 4\).
Bảng biến thiên:

Hàm số nghịch biến trên các khoảng và \(\left( { - 1;2} \right)\).
d) Từ bảng biến thiên suy ra đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là \(A\left( { - 4; - 11} \right),B(2;1)\).
Vậy đường thẳng qua 2 điểm cực trị là
\(\frac{{x - 2}}{{2 - ( - 4)}} = \frac{{y - 1}}{{1 - ( - 11)}} \Leftrightarrow \frac{{x - 2}}{6} = \frac{{y - 1}}{{12}}\)\( \Rightarrow 12x - 24 = 6y - 6 \Leftrightarrow y = 2x - 3\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.