Cho hàm số y = g(x) = ln (x - 2}^2(x + 5)(x - 4)(x + 1). Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận (chỉ xét tiệm cận đứng và tiệm cận ngang)?
Lời giải
Đáp án: 3
Tìm điều kiện xác định (Tập xác định):
Hàm số có nghĩa khi biểu thức trong logarit lớn hơn 0: \(\frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} > 0\)
Lập bảng xét dấu, ta tìm được tập xác định của hàm số là: \(D = ( - 5; - 1) \cup (4; + \infty )\)
2. Xét Tiệm cận ngang (TCN):
Dựa vào tập xác định, ta chỉ xét giới hạn khi \(x \to + \infty \): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \ln \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}}\)
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = + \infty \) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \).
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
3. Xét Tiệm cận đứng (TCĐ):
Ta xét giới hạn của hàm số tại các đầu mút của tập xác định \(D\):
· Tại \(x = - 5\): Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {5^ + }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = {0^ + }\) \( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - {5^ + }} y = - \infty \Rightarrow {\bf{x}} = - {\bf{5}}\) là một đường tiệm cận đứng.
· Tại \(x = - 1\): Do\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = + \infty \)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = + \infty \Rightarrow {\bf{x}} = - {\bf{1}}\) là một đường tiệm cận đứng.
· Tại \(x = 4\): Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{{{(x - 2)}^2}(x + 5)}}{{(x - 4)(x + 1)}} = + \infty \) \( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} y = + \infty \Rightarrow {\bf{x}} = {\bf{4}}\) là một đường tiệm cận đứng.
(Lưu ý: Tại \(x = 2\), hàm số không xác định và xung quanh \(x = 2\) cũng không thuộc tập xác định nên không tồn tại giới hạn để xét tiệm cận).
Kết luận: Đồ thị hàm số có tổng cộng 3 đường tiệm cận (đều là tiệm cận đứng: \(x = - 5,x = - 1,x = 4\)).