Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều (có tự luận) có đáp án - Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

Cho hàm số y = f ( x ) = x^3 − 6x^2 − 15x + 20 . a) Đồ thị hàm số y = f ( x ) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 20 .

8/11

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} - 15x + 20\].

a) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \(20\).

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right) \cap \left( {5\,;\, + \infty } \right)\).

c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có toạ độ \(I\left( {2\,;\, - 26} \right)\).

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - 4\,;\, + \infty } \right)\) bằng \( - 80\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Thay \(x = 0\) suy ra \(f\left( 0 \right) = 20\).

b) Ta có \(y' = 3{x^2} - 12x - 15 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 5\end{array} \right.\).

Do đó hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {5; + \infty } \right)\).

c) \({x_I} = \frac{{ - b}}{{3a}} = \frac{{ - \left( { - 6} \right)}}{{3.1}} = \frac{6}{3} = 2 \Rightarrow {y_I} = f\left( {{x_I}} \right) = f\left( 2 \right) = - 26\) suy ra \(I\left( {2\,;\, - 26} \right)\).

d) Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12x - 15 \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 5\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên của hàm số trên khoảng \(\left( {4\,;\, + \infty } \right)\):

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = {x (ảnh 1)

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - 4\,;\, + \infty } \right)\) bằng \( - 80\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   c) Đúng.