Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Cho hàm số y = √ 3x^2 − x^3 . a) Hàm số đồng biến trên khoảng ( 0 ; 2 ) .

7/12

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = \sqrt {3{x^2} - {x^3}} \).

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

b) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {2;3} \right)\).

c) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {2;3} \right)\).

d) Đồ thị hàm số có hai cực trị.

0/3000 ký tự
Giải thích

Điều kiện:\(3{x^2} - {x^3} \ge 0 \Leftrightarrow x \le 3\).

\(y' = \frac{{6x - 3{x^2}}}{{2\sqrt {3{x^2} - {x^3}} }},\forall x \ne 3;x \ne 0\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = \sqrt {3{x^2} - {x^3}} \).  a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).  b) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \righ (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

Hàm số nghịch biến \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {2;3} \right)\).

Hàm số đồng biến \(\left( {0;2} \right)\).

Đồ thị hàm số có hai cực trị .

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.