Cho hàm số y = ( 3 m^2 − 12 ) x^3 + 3 ( m − 2 ) x^2 − x + 2 (tham số m ). Khi đó a) Khi m = 0 thì hàm số đồng biến trên R .
Giải thích
a) | S | b) | S | c) | Đ | d) | Đ |
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(y' = 9\left( {{m^2} - 4} \right){x^2} + 6\left( {m - 2} \right)x - 1\).
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \le 0\forall x \in \mathbb{R}\)( dấu xãy ra tại hữu hạn \(x \in \mathbb{R}\))
TH1: \({m^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow m = \pm 2\).
Với \(m = 2\) ta có \(y' = - 1 \le 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên \(m = 2\) thỏa mãn.
Với \(m = - 2\) ta có \(y' = - 24x - 1 \le 0 \Leftrightarrow x \ge - \frac{1}{{24}}\)(không thỏa với mọi \(x \in \mathbb{R}\)) nên loại \(m = - 2\).
TH2: \({m^2} - 4 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm 2\). Ta có
Vậy \(m \in \left\{ {\,0\,;\,1;2} \right\} \Rightarrow {0^2} + {1^2} + {2^2} = 5\).