25 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 6 có đáp án

Cho hàm số y = − 1/2 x^2 . a) Vẽ đồ thị ( P ) của hàm số đã cho. b) Trên ( P ) lấy hai điểm A , B có hoành độ lần lượt -2 và 1. Viết phương trình đường thẳng AB.

7/25

Cho hàm số \({\rm{y}} =  - \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2}\).

a) Vẽ đồ thị \(({\rm{P}})\) của hàm số đã cho.

b) Trên \(({\rm{P}})\) lấy hai điểm \({\rm{A}},{\rm{B}}\) có hoành độ lần lượt -2 và 1. Viết phương trình đường thẳng AB.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Bảng giá trị:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

0

1

2

\(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\)

\( - 2\)

\( - \frac{1}{2}\)

0

\( - \frac{1}{2}\)

\( - 2\)

Đồ thị \(({\rm{P}})\) là một parabol có đỉnh O và nhận trục tung làm trục đối xứng.

Cho hàm số \({\rm{y}} =  (ảnh 1)

b) Đặt A(-2; \(\left. {{{\rm{y}}_0}} \right) \in ({\rm{P}})\)\( \Rightarrow {{\rm{y}}_0} = \left( { - \frac{1}{2}} \right){( - 2)^2} \Rightarrow {{\rm{y}}_0} =  - 2\)

Vậy \({\rm{A}}( - 2; - 2)\).

Đặt \(B\left( {1;{y_1}} \right) \in (P) \Rightarrow {y_1} = \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot {(1)^2} \Rightarrow {y_1} =  - \frac{1}{2}\). Vậy \(B\left( {1; - \frac{1}{2}} \right)\)

Đường thẳng AB có phương trình \({\rm{y}} = {\rm{ax}} + {\rm{b}}({\rm{d}})\).

\(A \in (d) \Rightarrow  - 2 =  - 2a + b;B \in (d) \Rightarrow  - \frac{1}{2} = a + b\)

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a + b =  - 2}\\{a + b =  - \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - b = 2}\\{a + b =  - \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{a + b =  - \frac{1}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{2}}\\{b =  - 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\)

Vậy phương trình đường thẳng AB có dạng: \({\rm{y}} = \frac{1}{2}{\rm{x}} - 1\).