Cho hàm số f ( x ) = x 3 − 3 x + 1 .
a) Sai. Tìm đạo hàm của hàm số: \(f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 3 x ^{2} - 3\).
Cho \(f^{'} \left(\right. x \left.\right) = 0 \Leftrightarrow 3 x ^{2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\)hoặc \(x = - 1\).
Lập bảng xét dấu của đạo hàm cho thấy: Trên khoảng \(\left(\right. - 1 ; 1 \left.\right)\), đạo hàm \(f^{'} \left(\right. x \left.\right) < 0\)nên hàm số nghịch biến.
b) Sai. Đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm \(x = 1\), do đó \(x = 1\)mới là điểm cực tiểu của hàm số. Tại điểm \(x = - 1\)đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên là điểm cực đại.
c) Đúng. Hai điểm cực trị của hàm số là \(x _{1} = - 1\)và \(x _{2} = 1\). Tích của chúng là \(x _{1} \cdot x _{2} = \left(\right. - 1 \left.\right) \cdot 1 = - 1\).
d) Đúng. Xét đồ thị hàm số mới \(y = f \left(\right. x \left.\right) + 1 = x ^{3} - 3 x + 2\).
Với điểm cực đại \(x = - 1 \Rightarrow y = \left(\right. - 1 \left.\right) ^{3} - 3 \cdot \left(\right. - 1 \left.\right) + 2 = 4 \Rightarrow A \left(\right. - 1 ; 4 \left.\right)\).
Với điểm cực tiểu \(x = 1 \Rightarrow y = 1 ^{3} - 3 \cdot 1 + 2 = 0 \Rightarrow B \left(\right. 1 ; 0 \left.\right)\).
Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực trị \(A B\)là:
\(A B = \sqrt{\left(\right. x _{B} - x _{A} \left.\right) ^{2} + \left(\right. y _{B} - y _{A} \left.\right) ^{2} } = \sqrt{\left(\right. 1 - \left(\right. - 1 \left.\right) \left.\right) ^{2} + \left(\right. 0 - 4 \left.\right) ^{2} } = \sqrt{2 ^{2} + \left(\right. - 4 \left.\right) ^{2} } = \sqrt{4 + 1 6 } = \sqrt{2 0 } = 2 \sqrt{5 }\).