Cho hàm số f( x ) có đạo hàm liên tục trên (- 1; + vô cùng). Biểu thức
Phương pháp giải: Chia cả 2 vế cho \({(x + 1)^2}\). Sử dụng phương pháp lấy nguyên hàm hai vế
Giải chi tiết: Ta có:
\(\begin{array}{l}2f(x) + ({x^2} - 1)f'(x) = \frac{{x{{(x + 1)}^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\\ \Leftrightarrow \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}}f(x) + \frac{{x - 1}}{{x + 1}}f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\\ \Leftrightarrow {\left( {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right)^\prime }.f(x) + \frac{{x - 1}}{{x + 1}}.f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\\ \Leftrightarrow {\left[ {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}.f(x)} \right]^\prime } = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\end{array}\)
Lấy nguyên hàm hai vế ta được:
\(\int {{{\left[ {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}.f(x)} \right]}^\prime }dx = \int {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}dx} } \)
\( \Leftrightarrow \frac{{x - 1}}{{x + 1}}.f(x) = \int {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}dx} \)
Đặt \(I = \int {\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}dx} \)
![]()
Khi đó ta có: I=∫tdtt =t+C=x2+3+C
⇒x-1x+1.f(x)=x2+3 +C
Thay \(x = 1\) ta có: \(0 = \,2\, + \,C\, \Leftrightarrow \,C\, = \, - 2\)
⇒x-1x+1.f(x)=x2+3 -2
Thay \(x = 0\) ta có: -f(0)=3 -2⇔f(0)=2-3
Chọn B.