cho hai đường thẳng: y = x + 3 (d1), y = 3x + 7 (d2). a) Vẽ đồ thị của các hàm số đã cho trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy. b) Gọi giao điểm của đường thẳng (d1) và (d2) với trục Oy lần lượt l
Lời giải
a) +) y = x + 3 (d1)
Với x = 0 Þ y = 3. Suy ra (d1) đi qua điểm có tọa độ A(0; 3).
+) y = 3x + 7 (d2).
Với x = 0 Þ y = 7. Suy ra (d2) đi qua điểm có tọa độ B(0; 7).
+) Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là nghiệm của phương trình:
x + 3 = 3x + 7
Û x = −2 Þ y = 1
Vậy giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là J(−2; 1).

b) I là trung điểm của đoạn thẳng AB nên ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{0 + 0}}{2} = 0\\{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{3 + 7}}{2} = 5\end{array} \right.\)Þ I(0; 5)
c) Ta có:
\(OI = \sqrt {{0^2} + {5^2}} = 5;\;OJ = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \) (đvđd);
\(IJ = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( {1 - 5} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 \)(đvđd).
Suy ra IJ2 + OJ2 = OI2.
Theo định lí Pytago đảo nên suy ra ∆OIJ là tam giác vuông tại J.
Vậy diện tích tam giác OIJ là:
\({S_{OIJ}} = \frac{1}{2}IJ.OJ = \frac{1}{2}.2\sqrt 5 .\sqrt 5 = 5\)(đvdt).