Cho hai biểu thức A = (4 căn bậc hai của x + 1)/(căn bậc hai của x + 3) và B = (căn bậc hai của x)/(căn bậc hai của x + 3) + 1/(căn bậc hai của x − 3) + (8 căn bậc hai của x + 6)/(x − 9) với
1) 0,25đ | Thay \(x = 16\) (Thỏa mãn điều kiện \(x \ge 0;x \ne 9\)) vào biểu thức A: \(A = \frac{{4\sqrt {16} + 1}}{{\sqrt {16} + 3}}\) \(A = \frac{{4.4 + 1}}{{4 + 3}} = \frac{{17}}{7}\) | 0,25 |
2) 0,75đ | Với \(x \ge 0;x \ne 9\), ta có: \(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 3) + 1(\sqrt x + 3) + 8\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\) | 0,25 |
\(B = \frac{{x - 3\sqrt x + \sqrt x + 3 + 8\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\)\(B = \frac{{x + 6\sqrt x + 9}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}} = \frac{{{{(\sqrt x + 3)}^2}}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\) |
0,25 | |
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}}{\rm{ }}\) |
0,25 | |
3) 0,5đ | Ta có: \(M = A.B = \frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\). Với mọi \(x\) TMĐK, ta có: \(M < 2\) \(\begin{array}{l}\frac{{4\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} - 2 < 0\\\frac{{4\sqrt x + 1 - 2(\sqrt x - 3)}}{{\sqrt x - 3}} < 0\end{array}\) \(\frac{{2\sqrt x + 7}}{{\sqrt x - 3}} < 0\) \(\sqrt x - 3 < 0\) (vì \(2\sqrt x + 7 > 0\) với mọi \(x\) TMĐK) | 0,25 |
\(x < 9\) Mà \(x \ge 0;x \ne 9\) nên suy ra: \(0 \le x < 9\) Mà \(x\) là số nguyên tố nên ta có: \(x \in \{ 2;3;5;7\} \) |
0,25 |