Giải SBT Hóa học 11 CTST Bài 19: Carboxylic acid có đáp án

Cho enthalpy tạo thành tiêu chuẩn của các chất trong bảng sau. Chất C6H6 (l)

19/30

Cho enthalpy tạo thành tiêu chuẩn của các chất trong bảng sau.

Chất

C6H6 (l)

C2H5OH (l)

CH3COOH (l)

CO2 (g)

H2O (g)

 ΔfH298o (kJ/mol)

49,00

-277,63

-487,00

-393,50

-241,82

(a)Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn C6H6, C2H5OH và CH3COOH với hệ số nguyên tối giản.

b) Chất nào trong các chất trên có biến thiên enthalpy của phản ứng lớn hơn ( ΔfH298o âm hơn).

c) Từ kết quả tính toán hãy so sánh biến thiên enthalpy của phản ứng khi đốt cháy cùng khối lượng C6H6, C2H5OH và CH3COOH.

0/3000 ký tự
Giải thích

(a) Phương trình đốt cháy hoàn toàn các chất:

          2C6H6(l) + 15O2(g)  →to 12CO2(g) + 6H2O(g)                  (1)

          C2H5OH(l) + 3O2(g)  →to 2CO2(g) + 3H2O(g)                  (2)

          CH3COOH(l) + 2O2  →to2CO2(g) + 3H2O(g)                  (3)

b) Biến thiên enthanpy của phản ứng:

C6H6(l) +  152 O2(g)  →to 6CO2(g) + 3H2O(g)         

 ΔrH298o= 6× ΔfH298o(CO2) + 3× ΔfH298o(H2O)-  ΔfH298o(C6H6)

        = 6 ×(-393,5) + 3×(-241,82) - 49,00 = -3 135,46 (kJ)

C2H5OH(l) + 3O2(g)  →to2CO2(g) + 3H2O(g)

 ΔrH298o= 2× ΔfH298o(CO2) + 3× ΔfH298o (H2O)-  ΔfH298o(C2H5OH)

        = 2 ×(-393,5) + 3×(-241,82) – (-277,63) = -1 234,83 (kJ)

CH3COOH(l) + 2O2  →to2CO2(g) + 3H2O(g)

 ΔrH298o= 2× ΔfH298o(CO2) + 3× ΔfH298o(H2O)-  ΔfH298o( CH3COOH)

        = 2 ×(-393,5) + 3×(-241,82) – (-487,00) = -783,64 (kJ)

c) Biết  MC6H6=78;  MC2H5OH=46; MCH3COOH=60.

Xét khi đốt cháy cùng khối lượng là 78 gam thì

C6H6  ΔrH298o =-3 135,46 kJ;

C2H5OH  ΔrH298o = -2 093,84 kJ;

CH3COOH   ΔrH298o= -1 018,73 kJ.

Vậy khi đốt cháy cùng khối lượng thì biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy các chất theo thứ tự giảm dần C6H6, C2H5OH, CH3COOH.