Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn (O) (B, C là các tiếp điểm). Qua điểm A kẻ một đường thẳng cắt đường tròn (O) tại hai điểm M, N sao

a) Có \[AB\], \[AC\]là tiếp tuyến với đường tròn \[\left( O \right)\],\[B,\,C\] là tiếp điểm
Nên \[AB \bot OB\], \[AC \bot OC\], suy ra \[\widehat {ABO} = 90^\circ \], \[\widehat {ACO} = 90^\circ \]
Có \[\Delta ABO\]vuông tại \[B\] nên \[\Delta ABO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OA\].
Suy ra \[A\], \[B\], \[O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].
Có \[\Delta ACO\]vuông tại \[C\] nên \[\Delta ACO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OA\].
Suy ra \[A\], \[C\], \[O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].
Vì \[OH \bot MN\] nên \[\widehat {OHA} = 90^\circ \].
Có \[\Delta AHO\] vuông tại \[H\] nên \[\Delta AHO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OA\].
Suy ra \[A\], \[H\], \[O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].
Do đó 5 điểm \[A\], \[B\], \[H\], \[O\],\[C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].
Vậy các điểm \[A\], \[B\], \[H\], \[O\],\[C\] cùng thuộc đường tròn .
b) Xét đường tròn đường kính \[OA\] có \(\widehat {BHA} = \widehat {BOA} = \frac{1}{2}\)sđ ( 2 góc nội tiếp chắn )
Vì \[AB\], \[AC\]là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \[A\] (\[B,\,C\] là tiếp điểm) nên \[OA\] là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\). Suy ra \(\widehat {BOA} = \frac{1}{2}\)\(\widehat {BOC}\).
Suy ra \(\widehat {BHA} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)
Xét đường tròn \[\left( O \right)\]có \(\widehat {BDC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\) ( góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn ).
Do đó \(\widehat {BHA} = \widehat {BDC}\).
Vì \(\widehat {BHA} = \widehat {BDC}\) mà hai góc đồng vị nên \(AH\;{\rm{//}}\;CD\)
Suy ra \(\widehat {AKC} = \widehat {BCD}\) (hai góc so le trong)
Xét \[\Delta AKC\] và \[\Delta BCD\] có: \(\widehat {AKC} = \widehat {BCD}\), \(\widehat {BDC} = \widehat {BCA}\left( { = \widehat {BHA}} \right)\)nên (g.g)
c) Gọi giao điểm của \(CE\) và \(KF\) là \(F\).
Vì \[AB\], \[AC\]là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \[A\] (\[B,\,C\] là tiếp điểm) nên \[AB = AC\] mà \(OB = OC\) nên \(OA\) là đường trung trực của \(BC\). Suy ra \(OA\; \bot \;BC\).
Xét \[\Delta OIB\] và \[\Delta OBA\] có: \[\widehat {OIB} = \widehat {OBA} = 90^\circ \], \[\widehat {BAO}\] chung nên (g.g)
Suy ra \[\frac{{OI}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OA}}\]. Do đó \(O{B^2} = OI.OA\).
Mà \(O{B^2} = O{D^2}\) nên \(O{D^2} = OI.OA\).
Suy ra \(\frac{{OD}}{{OI}} = \frac{{OA}}{{OD}}\) mà \[\widehat {AOD}\] chung nên (c.g.c).
Suy ra \[\widehat {OID} = \widehat {OAD}\]
Mà \[\widehat {ODB} = \widehat {OBD} = \widehat {OAH} \Rightarrow \widehat {BDI} = \widehat {HAD}\].
Lại có \[\widehat {HAD} = \widehat {ADC}\] (hai góc so le trong của \(AH\;{\rm{//}}\;CD\)), suy ra \[\widehat {ADC} = \widehat {BDI}\].
Xét \[\Delta BID\] và \[\Delta ECD\] có: \(\widehat {DBC} = \widehat {DEC}\), \[\widehat {BDI} = \widehat {EDC}\] nên \[\Delta BID\] \[\Delta ECD\] (g.g).
Suy ra \[\widehat {BID} = \widehat {ECD}\] mà \[\widehat {ECD} = \widehat {CFA}\] (hai góc so le trong của \(AH\;{\rm{//}}\;CD\))
Suy ra \[\widehat {BID} = \widehat {CFA}\] mà \[\widehat {DBI} = \widehat {CAF}\] nên \[\Delta CFA\] \[\Delta DBI\](g.g)
Suy ra \[\frac{{DB}}{{CA}} = \frac{{BI}}{{AF}}\] \[\left( 1 \right)\]
Vì nên \[\frac{{DB}}{{CA}} = \frac{{BC}}{{AK}}\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] ta có \[\frac{{BI}}{{AF}} = \frac{{BC}}{{AK}}\].
Suy ra \[\frac{{AF}}{{AK}} = \frac{{BI}}{{BC}}\] mà \[\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{1}{2}\] nên \[\frac{{AF}}{{AK}} = \frac{1}{2}\].
Suy ra \[F\] là trung điểm của \[AK\].
Vậy \(CE\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(KA\).