Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đa giác đều và phép quay có đáp án

Cho đường tròn (O; R). Lấy các điểm A1, A2, A2, …, A10 trên đường tròn (O; R) sao cho các điểm này chia đường tròn thành 10 cung có số đo bằng nhau. Chứng minh đa giác A1A2 A3…A10 là một đa g

1/6

Cho đường tròn (O; R). Lấy các điểm A1, A2, A2, …, A10 trên đường tròn (O; R) sao cho các điểm này chia đường tròn thành 10 cung có số đo bằng nhau. Chứng minh đa giác A1A2 A3…A10 là một đa giác đều.

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho đường tròn (O; R). Lấy các điểm A1, A2, A2, …, A10 trên đường tròn (O; R) sao cho các điểm này chia đường tròn thành 10 cung có số đo bằng nhau. Chứng minh đa giác A1A2 A3…A10 là một đa giác đều.  (ảnh 1)

Các điểm A1, A2, A3, …, A10 chia đường tròn thành 10 cung bằng nhau, mỗi cung có số đo bằng \(\frac{{360^\circ }}{{10}} = 36^\circ ,\) do dó \(\widehat {{A_1}O{A_2}} = \widehat {{A_2}O{A_3}} = ... = \widehat {{A_{10}}O{A_1}} = 36^\circ .\)

Xét ∆OA1A2 và ∆OA2A3 có:

OA1 = OA2; \(\widehat {{A_1}O{A_2}} = \widehat {{A_2}O{A_3}};\) OA2 = OA3

Do đó ∆OA1A2 = ∆OA2A3 (c.g.c).

Suy ra A1A2 = A2A3 (hai cạnh tương ứng).

Chứng minh tương tự, ta có 10 tam giác cân OA1A2, OA2A3,…, OA10A1 bằng nhau vì cùng có hai cạnh bằng R và góc ở đỉnh bằng 36°, suy ra A1A2 = A2A3 = … = A10A1 nên đa giác có các cạnh bằng nhau.

Xét ∆OA1A2 cân tại O (do OA1 = OA2) nên

\(\widehat {O{A_1}{A_2}} = \widehat {O{A_2}{A_1}} = \frac{{180^\circ - \widehat {{A_1}O{A_2}}}}{2} = \frac{{180^\circ - 36^\circ }}{2} = 72^\circ .\)

Tương tự, ta cũng có ∆OA2A3 cân tại O (do OA2 = OA3) nên

\[\widehat {O{A_2}{A_3}} = \widehat {O{A_3}{A_2}} = \frac{{180^\circ - \widehat {{A_2}O{A_3}}}}{2} = \frac{{180^\circ - 36^\circ }}{2} = 72^\circ .\]

Suy ra \(\widehat {{A_1}{A_2}{A_3}} = \widehat {O{A_2}{A_1}} + \widehat {O{A_2}{A_3}} = 72^\circ + 72^\circ = 144^\circ .\)

Do đó ta tính được mỗi góc của đa giác A1A2A3…A10 bằng 144°.

Vậy đa giác A1A2A3... A10 có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau nên là một đa giác đều.