Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 3. Ứng dụng hình học của tích phân

Cho đồ thị hàm số y = x^2 − 3x + 2 và y = x − 1 và S1 ; S2 là phần diện tích được tô như trong hình dưới ét tính đúng sai của các khẳng định sau:

17/26

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2\)\(y = x - 1\)\({S_1};{S_2}\) là phần diện tích được tô như trong hình dưới

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S  a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2\)\(y = x - 1\)\(\int\limits_0^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx} .\)

ĐúngSai
b

\({S_1} = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
c

\({S_1} = {S_2}\).

ĐúngSai
d

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2;y = x - 1;x = 0;x = 3\)\(\int\limits_0^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx = 1} \).

ĐúngSai
Giải thích

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2\)\(y = x - 1\)

\(\int\limits_1^3 {\left[ {x - 1 - \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)} \right]dx} \)\( = \int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx} \).

b) Ta có \({S_1} = \int\limits_0^1 {\left[ {\left( {{x^2} - 3x + 2} \right) - \left( {x - 1} \right)} \right]dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x} \right)} \right|_0^1 = \frac{1}{3} - 2 + 3 = \frac{4}{3}\).

c) \({S_2} = \int\limits_1^3 {\left[ {\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^2} - 3x + 2} \right)} \right]dx} \)\( = \int\limits_1^3 {\left( { - {x^2} + 4x - 3} \right)dx} = \frac{4}{3}\).

Vậy \({S_1} = {S_2}\).

d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2;y = x - 1;x = 0;x = 3\)\(\int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - 3} \right|dx = {S_1} + {S_2} = \frac{8}{3}} \).