20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 26. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho đa thức A ( x ) = 3/4 x^3 − 1 + 3/5 x + 4 x^2 + 5/4 x^3 − 8/5 x + 4 + 7 x^2 và B ( x ) = 2 x^3 + 12 x^2 − 3 x + 3 và B ( x ) − C ( x ) = A ( x ) . Khi đó:

12/20

Cho đa thức \(A\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} - 1 + \frac{3}{5}x + 4{x^2} + \frac{5}{4}{x^3} - \frac{8}{5}x + 4 + 7{x^2}\) và \(B\left( x \right) = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3\) và \(B\left( x \right) - C\left( x \right) = A\left( x \right)\). Khi đó:

a

Thu gọn đa thức \(A\left( x \right) = 2{x^3} + 11{x^2} - x + 3\).

ĐúngSai
b

Đa thức \(A\left( x \right)\) và \(B\left( x \right)\) có cùng hệ số tự do.

ĐúngSai
c

Đa thức \(C\left( x \right) = {x^2} - 2x\).

ĐúngSai
d

Đa thức \(C\left( x \right)\) có hai nghiệm nguyên dương.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng.

Ta có: \(A\left( x \right) = \frac{3}{4}{x^3} - 1 + \frac{3}{5}x + 4{x^2} + \frac{5}{4}{x^3} - \frac{8}{5}x + 4 + 7{x^2}\)

\( = \left( {\frac{3}{4}{x^3} + \frac{5}{4}{x^3}} \right) + \left( {7{x^2} + 4{x^2}} \right) + \left( {\frac{3}{5}x - \frac{8}{5}x} \right) + 4 - 1\)

\( = 2{x^3} + 11{x^2} - x + 3\).

b) Đúng.

Ta có \(A\left( x \right) = 2{x^3} + 11{x^2} - x + 3\) và \(B\left( x \right) = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3\) nên hai đa thức có cùng hệ số tự do.

c) Đúng.

Ta có: \(B\left( x \right) - C\left( x \right) = A\left( x \right)\)

Suy ra \(C\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\)

\(C\left( x \right) = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3 - \left( {2{x^3} + 11{x^2} - x + 3} \right)\)

\( = 2{x^3} + 12{x^2} - 3x + 3 - 2{x^3} - 11{x^2} + x - 3\)

\( = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) + \left( {12{x^2} - 11{x^2}} \right) + \left( { - 3x + x} \right) + 3 - 3\)

\[ = {x^2} - 2x\].

d) Sai.

Ta có: \[C\left( x \right) = 0\] nên \[{x^2} - 2x = 0\] hay \[x\left( {x - 2} \right) = 0\].

Do đó, \[x = 0\] hoặc \[x = 2\].

Vậy \(C\left( x \right)\) có hai nghiệm nguyên.