20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

Cho biểu thức T = a căn a -1 / a - căn a - a căn a + 1/ a+căn a : a+1 / a-1

14/20

Cho biểu thức \[T = \left( {\frac{{a\sqrt a - 1}}{{a - \sqrt a }} - \frac{{a\sqrt a + 1}}{{a + \sqrt a }}} \right):\frac{{a + 1}}{{a - 1}}\]. Khi đó:

a

Điều kiện xác định của \[T\]\[a > 0,{\rm{ }}a \ne 1\].

ĐúngSai
b

Thu gọn biểu thức \[T\] được \[T = \frac{{2\left( {a - 1} \right)}}{{a + 1}}\].

ĐúngSai
c

Giá trị của biểu thức \[T\] tại \[a = 1\] bằng 0.

ĐúngSai
d

Với \[a = 3\] thì giá trị của \[T\] là một số nguyên.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng.

Với mọi \[a \ge 0\], ta có:

\[a - \sqrt a \ne 0\] suy ra \[\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right) \ne 0\], do đó \[a \ne 0\]\[a \ne 1.\]

\[a + \sqrt a \ne 0\] suy ra \[\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) \ne 0\], do đó \[a \ne 0\].

\[a - 1 \ne 0\] suy ra \[a \ne 1.\]

Do đó, điều kiện xác định của \[T\]\[a > 0,{\rm{ }}a \ne 1\].

b) Đúng.

Với \[a > 0,{\rm{ }}a \ne 1\], ta có:

\[T = \left( {\frac{{a\sqrt a - 1}}{{a - \sqrt a }} - \frac{{a\sqrt a + 1}}{{a + \sqrt a }}} \right):\frac{{a + 1}}{{a - 1}}\]

 \[ = \left[ {\frac{{a\sqrt a - 1}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }} - \frac{{a\sqrt a + 1}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\sqrt a }}} \right] \cdot \frac{{a - 1}}{{a + 1}}\]

 \[ = \left[ {\frac{{\left( {a\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }} - \frac{{\left( {a\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }}} \right] \cdot \frac{{a - 1}}{{a + 1}}\]

\[ = \frac{{\left( {a\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right) - \left( {a\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }} \cdot \frac{{a - 1}}{{a + 1}}\]

\[ = \frac{{{a^2} + a\sqrt a - \sqrt a - 1 - {a^2} + a\sqrt a - \sqrt a + 1}}{{\left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 1} \right)\sqrt a }} \cdot \frac{{a - 1}}{{a + 1}}\]

\[ = \frac{{2a\sqrt a - 2\sqrt a }}{{\left( {a + 1} \right)\sqrt a }}\]

\[ = \frac{{2\left( {a - 1} \right)}}{{a + 1}}\].

Vậy với \[a > 0,{\rm{ }}a \ne 1\] ta được \[T = \frac{{2\left( {a - 1} \right)}}{{a + 1}}\].

c) Sai.

Vì biểu thức \[T\] có điều kiện xác định là \[a > 0,{\rm{ }}a \ne 1\], tức là tại \[a = 1\] thì biểu thức \[T\] không có giá trị.

d) Đúng.

Thay \[a = 3\] (thỏa mãn điều kiện) vào \[T\], ta được: \[T = \frac{{2\left( {3 - 1} \right)}}{{3 + 1}} = \frac{{2.2}}{4} = 1.\]