Cho biểu thức P = (x^2 - 6x + 9)/(9 - x^2) + (4x + 8)/(x + 3)
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d)Sai.
a) Điều kiện xác định của biểu thức P là \[x \ne 3\,;\,\,x \ne - 3.\] Do đó a) Sai.
b) Rút gọn \[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]
\[ = \frac{{3 - x}}{{3 + x}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}.\]
Do đó b) Đúng.
c) Với \[x = - 2\](TMĐK) nên \[P\left( { - 2} \right) = \frac{{3 \cdot \left( { - 2} \right) + 11}}{{\left( { - 2} \right) + 3}} = \frac{{ - 6 + 11}}{1} = 5.\]
GiátrịcủaPtại \[x = - 2\] là5.
d) \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4} \right\}\]thì biểu thức \[P\]nhận giá trị nguyên. Dođóc)Đúng.
Ta có \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}} = \frac{{3\left( {x + 3} \right) + 2}}{{x + 3}} = 3 + \frac{2}{{x + 3}}.\]
Để biểu thức \[P\]nhận giá trị nguyên mà \(3 \in \mathbb{Z}\) nên \[\frac{2}{{x + 3}}\] là số nguyên.
Do đó \[x + 3 \in \]Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
\[x + 3\] | \( - 2\) | \( - 1\) | 1 | 2 |
\[x\] | \( - 5\) (TM) | \( - 4\) (TM) | \( - 1\) (TM) | \( - 2\) (TM) |
Như vậy, \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4\,;\,\, - 5} \right\}.\] Do đó d) Sai.