Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm

Cho biểu thức A = căn bậc ba x^6}{y^3}  a) Điều kiện xác định của biểu thức A là x > 0 và y > 0

38/50

Cho biểu thức \(A = \sqrt[3]{{{x^6}{y^3}}}\).

a

Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x > 0\)\(y > 0\).

ĐúngSai
b

Biểu thức \(A = {x^2}y.\)

ĐúngSai
c

Với \(x = 2\)\(y = - 3\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \(12.\)

ĐúngSai
d

Khi \(A = 0\) thì \(x = 0\) hoặc \(y = 0.\)

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án:          a) S                 b) Đ                c) S                  d) Đ

Do biểu thức \(A\) là biểu thức chứa căn thức bậc ba nên biểu thức \(A\) luôn xác định với mọi \(x,\;\,y \in \mathbb{R}\). Do đó ý a) là khẳng định sai.

Với mọi \(x,\;\,y \in \mathbb{R}\), ta có: \(A = \sqrt[3]{{{x^6}{y^3}}} = \sqrt[3]{{{x^6}}} \cdot \sqrt[3]{{{y^3}}} = \sqrt[3]{{{{\left( {{x^2}} \right)}^3}}} \cdot y = {x^2}y.\)

Do đó ý b) là khẳng định đúng.

Với \(x = 2\)\(y = - 3\) (thỏa mãn điều kiện) thay vào biểu thức \[A,\] ta được:

\(A = {2^2}.\left( { - 3} \right) = - 12.\)

Do đó ý c) là khẳng định sai.

Với mọi \(x,\;\,y \in \mathbb{R}\), ta có: \(A = 0\) khi \({x^2}y = 0\), tức là \(x = 0\) hoặc \(y = 0\).

Do đó ý d) là khẳng định đúng.

Vậy:                a) S.         b) Đ.        c) S.         d) Đ.