Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận

Cho biểu đồ thống kê số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua như sau: Lấy ngẫu nhiên một học sinh trong số các học sinh tham gia. Tính xác suất của các biến cố: (a) \(A\): “Lấy được một học

Giải thích

Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua là:

\(\left( {3 + 4} \right) + \left( {8 + 5} \right) + \left( {6 + 4} \right) + \left( {9 + 7} \right) = 46\) (học sinh).

Do đó \(n\left( \Omega \right) = 46\).

a) Số học sinh nữ lớp 9 tham gia câu lạc bộ cờ vua là \(n\left( A \right) = 3.\)

Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{7}{{46}}.\)

b) Số học sinh lớp 6 tham gia câu lạc bộ cờ vua là \(n\left( B \right) = 3 + 4 = 7\).

Xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{7}{{46}}{\rm{.\;}}\)

c) Số học sinh nam lớp \(7\) và lớp \(8\) tham gia câu lạc bộ cờ vua là \(n\left( C \right) = 8 + 6 = 14\).

Xác suất của biến cố \[C\] là \(P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{14}}{{46}} = \frac{7}{{23}}\).