Cho biết đặc điểm địa hình, khí hậu của các khu vực ở châu Á bằng cách hoàn thành bảng
Khu vực | Địa hình | Khí hậu |
Bắc Á | - Gồm các dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên, miền núi | - Lạnh giá khắc nghiệt, mang tính chất lục địa sâu sắc. |
Trung Á | - Thấp dần từ đông sang tây: + Phía đông là miền núi cao. + Phía tây là các cao nguyên và đồng bằng. + Trung tâm là hồ A-ran. | - Khí hậu ôn đới lục địa - Lượng mưa thấp khoảng 300-400mm/năm. |
Tây Á | - Chủ yếu là núi và sơn nguyên | - Khô hạn và nóng; lượng mưa thấp, khoảng 200-300mm/năm. |
Nam Á | - Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a chạy theo hướng tây bắc - đông nam. - Ở giữa: đồng bằng Ấn - Hằng + Phía nam: sơn nguyên Đê-can. | - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông có gió mùa đông bắc, thời tiết lạnh khô, mùa hạ có gió tây nam nóng ẩm. |
Đông Á | - Gồm phần đất liền và hải đảo: + Phần đất liền có địa hình đa dạng: núi, cao nguyên cao, bồn địa; đồng bằng... + Hải đảo: phần lớn lầ đồi núi. | - Phần hải đảo và phía đông đất liền có khí hậu gió mùa. - Phía tây phần đất liền: quanh năm khô hạn do nằm sâu trong đất liền. |
Đông Nam Á | - Phần đất liền: có các dải núi cao, xen kẽ là các thung lũng cắt xẻ sâu, Đồng bằng phù sa. - Hải đảo: là nhiều đồi núi, ít đồng bằng, hay xảy ra động đất, núi lửa. | - Phần đất liền: khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Phần hải đảo: khí hậu xích đạo. |