Giải SBT Địa lý 9 Kết nối tri thức Bài 19. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

Cho bảng số liệu sau: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GRDP CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM NĂM 2010 VÀ 2021 Năm

7/8

Cho bảng số liệu sau:

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GRDP CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

NĂM 2010 VÀ 2021

Năm

Chỉ số

2010

2021

Quy mô (nghìn tỉ đồng)

1 053,4

2 826,2

Cơ cấu GRDP (%)

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

- Công nghiệp và xây dựng

- Dịch vụ

- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

100

6,9

44,7

38,2

10,2

100

6,4

42,6

40,8

10,2

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2022)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2010 và 2021.

b) Nhận xét về sự thay đổi

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Vẽ biểu đồ:

- Biểu đồ tròn năm 2021 có bán kính gấp 1,6 lần bán kính biểu đồ tròn năm 2010.

Biểu đồ quy mô và cơ cấu GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

năm 2010 và 2021

Cho bảng số liệu sau: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GRDP CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM NĂM 2010 VÀ 2021 Năm (ảnh 1)

b) Nhận xét:

- Quy mô GRDP của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tăng từ 1 053,4 nghìn tỉ đồng (năm 2010) lên 2 835,6 nghìn tỉ đồng (năm 2021), tức quy mô GRDP năm 2021 tăng gấp 2,7 lần năm 2010.

- Cơ cấu kinh tế: khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng rất nhỏ.

- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu: tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ; công nghiệp và xây dựng giảm; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm không đáng kể; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm ổn định.