Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí - Sở Tuyên Quang 2025 có đáp án

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG

21/28

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG

Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, GIAI ĐOẠN 2010 - 2023

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm

2010

2021

2023

Khai thác

707,1

1167,9

1219,5

Nuôi trồng

80,8

101,3

109,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2024)

a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm.

b) Sản lượng thủy sản khai thác thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng 1,7 lần.

c) Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2023 là 52%.

d) Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Sai. Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong giai đoạn 2010 - 2023 tăng từ 80,8 nghìn tấn (2010) lên tới 109,6 nghìn tấn (2023), tăng 28,8 nghìn tấn.

b) Sai. Giai đoạn 2010 - 2023:

- Tốc độ tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng = 109,6 : 80,8 x 100 135,6%.

- Tốc độ tăng sản lượng thủy sản khai thác = 1219,5 : 707,1 x 100 172,5%.

=> Sản lượng thủy sản khai thác thủy sản tăng nhanh hơn sản lượng hải sản nuôi trồng khoảng 1,3 lần.

c) Sai.

Tổng sản lượng thủy sản năm 2023 = 1219,5 + 109,6 = 1329,1 nghìn tấn

Tỉ trọng nuôi trồng = 109,6 : 1329,1 x 1008, 25%

d) Đúng. Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.

- Vùng biển xa bờ có nguồn tài nguyên phong phú và ít bị khai thác cho phép đánh bắt nhiều hơn.

- Các tàu khai thác hải sản hiện đại có công suất lớn với trang thiết bị hiện đại như máy dò cá, công nghệ đánh bắt tự động, hệ thống định vị GPS và radar giúp các tàu thuyền xác định vị trí, tìm kiếm và khai thác hải sản một cách chính xác và hiệu quả hơn.