Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2022 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm Sản lượng thủy sản khai thác Sản lượng thủy sản nuôi trồng 2015 3
Giải thích
Ý a
– Xử lí số liệu:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA
TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2022
(Đơn vị:%)
Năm | 2015 | 2020 | 2022 |
Tổng | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
Tỉ trọng sản lượng khai thác | 47,2 | 45,1 | 42,5 |
Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng | 52,8 | 54,9 | 57,5 |
Ý b
- Nhận xét:
+ Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng luôn lớn hơn và tăng (dẫn chứng).
+ Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác thấp hơn và giảm (dẫn chứng).
- Giải thích:
+ Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn hơn và tăng do đáp ứng yêu cầu của thị trường, hiệu quả kinh tế cao, tiềm năng phát triển còn lớn, ...
+ Tỉ trọng sản lượng thuỷ sản khai thác thấp hơn và giảm do hạn chế về cơ sở vật chất kĩ thuật, đặc biệt là phương tiện khai thác; nguồn lợi thủy sản gần bờ suy giảm;
...