20 câu trắc nghiệm Toán 8 Kết nối tri thức Bài 24. Phép nhân và phép chia phân thức đại số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho A là kết quả của phép tính x^2 y/( x + y) ⋅ 1/ x , B là phân thức nghịch đảo của phân thức (x^2 + 2 xy + y^2) /x^2 y với

12/20

Cho \(A\) là kết quả của phép tính \(\frac{{{x^2}y}}{{x + y}} \cdot \frac{1}{x},\)\(B\) là phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{{{x^2}y}}\) với x≠−y≠0. Khi đó:

          a)\(B = \frac{{{x^2}y}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}.\)

          b)\(A = \frac{{xy}}{{x + y}}.\)

c)\(A:B = \frac{y}{{x + y}}.\)

d)Với \(x - 2y = 0\) thì \(A:B = \frac{1}{2}.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a)Đúng.

\(B\) là phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{{{x^2}y}}\) nên \(B = \frac{{{x^2}y}}{{{x^2} + 2xy + {y^2}}} = \frac{{{x^2}y}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}.\)

Vậy \(B = \frac{{{x^2}y}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}\) với \(x \ne - y \ne 0.\)

b) Đúng.

Ta có: \(A = \frac{{{x^2}y}}{{x + y}} \cdot \frac{1}{x} = \frac{{{x^2}y}}{{x\left( {x + y} \right)}} = \frac{{xy}}{{x + y}}.\) Vậy \(A = \frac{{xy}}{{x + y}}\) với \(x \ne - y \ne 0.\)

c) Sai.

Ta có: \(A:B = \frac{{xy}}{{x + y}}:\frac{{{x^2}y}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = \frac{{xy{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{\left( {x + y} \right){x^2}y}} = \frac{{x + y}}{x}.\) Vậy \(A:B = \frac{{x + y}}{x}.\)

d) Sai.

\(x - 2y = 0\) nên \(x = 2y.\)

Với \(x = 2y\) (thỏa mãn) ta có: \(A:B = \frac{{2y + y}}{{2y}} = \frac{{3y}}{{2y}} = \frac{3}{2}.\)/\(x - 2y = 0\) thì \(A:B = \frac{3}{2}.\)