20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài tập cuối chương I (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho \(a = 24 \cdot 15\) và \(b = 60.\)

14/20

Cho \(a = 24 \cdot 15\) và \(b = 60.\)

          a) Phân tích ra thừa số nguyên tố được \(b = 2 \cdot 3 \cdot 10\).

          b) Số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố được: \(a = {2^3} \cdot 9 \cdot 5.\)

          c) \(a\) có 3 ước nguyên tố.

          d) Số ước nguyên tố của \(a\) nhiều hơn số ước nguyên tố của \(b.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Sai.

Ta có: \(b = 60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\).

b) Đúng.

Vì \(a = 24 \cdot 15 = {2^3} \cdot 3 \cdot 3 \cdot 5 = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\) nên số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố được: \(a = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5.\)

c) Đúng.

Vì \(a = 24 \cdot 15 = {2^3} \cdot 3 \cdot 3 \cdot 5 = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\) nên \(a\) có \(3\) ước nguyên tố là \(2;\;3;\;5.\)

Vậy \(a\) có 3 ước nguyên tố.

d) Sai.

Vì \(b = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\) nên \(b\) có 3 ước nguyên tố là \(2;\;3;\;5.\)

Do đó, số ước nguyên tố của \(a\) bằng số ước nguyên tố của \(b.\)