Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc)
Giải thích
Do X + NaOH tạo khí Z nên X chứa NH4+ → X chứa: H+ (có thể dư), NO3-, Mg2+
(0,4 mol), NH4+.
Kết tủa là Mg(OH)2 (0,4 mol), khí là NH3 (0,05 mol) →nNH4,+=0,05(mol)
Xét NaOH dư thì 67,55 gam chất rắn chỉ có NaNO2 (a mol) và NaOH dư (b mol).
a+b=nNaOH ban dau=1mol; khối lượng chất rắn =69a+40b=67,55
→a=0,95;b=0,05→nNaNO3trongY=0,95mol=nNaOH phan ung
→nHNO3du=0,95−0,05−0,4.2=0,1mol→nHNO3 pu=1,2−0,1=1,1mol
Bảo toàn H: nH2O=12.(1,1−0,05.4)=0,45mol.
Bảo toàn khối lượng:m=mMg+mHNO3pu−mMg(NO3)2−mNH4NO3−mH2O=9,6+1,1.63−148.0,4−0,05.80−0,45.18=7,6gam.
Chọn đáp án D.