Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp
Phương pháp giải:
Kết luận các khí có trong Y và tính số mol mỗi khí trong Y
Áp dụng bảo toàn electron, chứng minh sau phản ứng thu được muối amoni, tính số mol muối amoni.
Tìm số mol các ion K+ và SO42- thông qua H+và NO3-
Áp dụng bảo toàn khối lượng cho dung dịch X và tìm m.
Giải chi tiết:
Hỗn hợp khí Y gồm NO (x mol) và H2 (y mol)
nY=1,79222,4=0,08mol→x+y=0,08 (1)
dY/H2=11,5→MYMH2=11,5→MY=11,5.2=23→mY=23.0,08=1,84gam→30x+2y=1,84 (2)
Từ (1) và (2) →x+y=0,0830x+2y=1,84→x=0,06y=0,02
Ta có mMg phản ứng = 5 – 0,44 = 4,56 gam →nMg=4,5624=0,19mol
Quá trình trao đổi electron:
Mg0 → Mg+2 + 2e 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O
0,19 → 0,38 0,24 ← 0,06 ← 0,18 ← 0,06
10H+ + NO3- + 8e → NH4+ + 3H2O
0,2 ← 0,02 ← 0,16 → 0,02
2H+ + 2e → H2
0,04 ← 0,04 ← 0,02
Ta thấy: ne nhường = 2nMg phản ứng = 0,38 mol ≠ ne nhận = 3nNO + 2nH2 = 3.0,06 + 2.0,02 = 0,22
→ Phản ứng có tạo muối amoni
nNH4+=2nMg−3nNO−2nH28=0,02mol
nH+=4nNO+10nNH4++2nH2=0,48mol→nSO42−=12nH+=0,24mol
nNO3−=nNO+nNH4+=0,08mol→nK+=nNO3−=0,08mol
Dung dịch X chứa Mg2+(0,19 mol), K+ (0,08 mol), SO42- (0,24 mol), NH4+ 0,02 mol
→m=0,19.24+0,08.39+0,24.96+0,02.18=31,08gam