Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 12

Cho 5,84g hỗn hợp Fe và FeO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng thu được 0,896 lít (đktc) khí A và dung dịch B. a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO trong hỗn h

6/6

Cho 5,84g hỗn hợp Fe và FeO tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng thu được 0,896 lít (đktc) khí A và dung dịch B.

a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO trong hỗn hợp ban đầu.

b. Tính thể tích dung dịch axit đã dùng. Biết HCl có khối lượng riêng là 1,15g/ml.

c. Tính nồng độ phần trăm dung dịch B.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) PTHH:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑      (1)

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O  (2)

Khí A là khí H2; dd B là FeCl2 nH2(dktc)=VH222,4=0,89622,4=0,04(mol)

Theo PTHH (1): nFe = nH2 = 0,04 (mol)

→ Khối lượng của Fe là: mFe = nFe × MFe = 0,04 × 56 = 2,24 (g)

Phần trăm khối lượng của Fe có trong hỗn hợp ban đầu là: %mFe=mFem.100%=2,245,84.100%=38,36%

Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp là: %mFeO = 100% - %mFe = 100% - 38,36% = 61,64%

b) Khối lượng của FeO là: mFeO = mhh - mFe = 5,84 - 2,24 = 3,6 (g)

⇒nFeO=mFeOMFeO=3,672=0,05(mol)

Theo PTHH (1): nHCl(1) = nFe = 0,04 (mol)

Theo PTHH (2): nHCl (2) = nFeO = 0,05 (mol)

Tổng mol HCl là: ∑ nHCl = nHCl(1) + nHCl(2) = 0,04 + 0,05 = 0,09 (mol)

Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: VddHCl=∑nHClCMHCl=0,091=0,09(l)=90(ml)

c) mdd HCl = Vdd HCl× dHCl = 90 × 1,15 =103,5 (g)

Theo PTHH (1) và (2):

Khối lượng FeCl2 là: mFeCl2 = nFeCl2 × MFeCl2 = 0,045 × 127 = 5,715 (g)

Khối lượng dung dịch B là: mdd B = mhh + mdd HCl - mH2 = 5,84 + 103,5 - 0,04×2 = 109,26(g)

Nồng độ phần trăm dung dịch B là: C%FeCl2=mFeCl2m dd B.100%=5,715109,26.100%=5,23%