Cho 3,1 gam natri oxit tác dụng với nước, thu được 1 lít dung dịch A. a) Dung dịch A là dung dịch axit hay bazo? Tính nồng độ mol/lít của dung dịch A. b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 9,6%, k
Giải thích
nNa2O=mNa2OMNa2O=3,162=0,05(mol)
PTHH: Na2O + H2O → 2NaOH
a) dd A thu được là NaOH → dd A là dd bazo
Theo PTHH: nNaOH = 2nNa2O = 2× 0,05 = 0,1 (mol)
Nồng độ mol/ lít của NaOH là: CM NaOH=nNaOHV=0,11=0,1(M)
b) PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
Theo PTHH: nH2SO4=12.nNaOH=12×0,1=0,05(mol)
→ mH2SO4 = nH2SO4×MH2SO4 = 0,05×98 = 4,9 (g)
Khối lượng dung dịch H2SO4 9,6% là: mH2SO4=mH2SO4C%.100%=4,99,6%.100%≈51,042(g)
Thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng để trung hòa lượng NaOH trên là: Vdd H2SO4=mdH2SO4=51,0421,14≈44,77(ml)