Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8%.
Giải thích
Đáp án B
+ C2H10O3N2 (A)+NaOH→ khí C. Suy ra A là muối amoni.
+ Trong A có 3O nên gốc axit cảu A là NO3- hoặc CO32- hoặc HCO3-.
- Nếu gốc axit NO3- thì gốc amoni là C2H10N+ (loại).
- Nếu gốc axit là HCO3- thì gốc amoni là CH9N2+ (loại).
- Nếu gốc axit là CO32- thì 2 gốc amoni là CH3NH3+ và CH3NH3+ (thỏa mãn).
+ Vậy A là CH3NH3CO3H4N.
+ Phương trình phản ứng:
CH3NH3CO3H4N+2NaOH→ CH3NH2↑+NH3↑+Na2CO3mol: 0,15 → 0,3 → 0,15 → 0,15 → 0,15
+ Dung dịch sau phản ứng chứa:
Na2CO3:0,15 mol; NaOH dư:0,1 mol C%(Na2CO3, NaOH) trong B=0,15.106+0,1.4016,5+200-0,15(17+31)=9,5% gần nhất với giá trị 9%